Giới thiệu chung
 

1. Tên Công ty:  CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN.

♦ Tên Công ty viết tắt: CẢNG QUY NHƠN
♦ Trong vùng quản lý hàng hải của: Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.
♦ Vị trí Cảng : 13°44’33"N - 109°14’E
♦ Điểm lấy hoa tiêu : 13°44’33"N - 109°15’00"E
♦ Địa chỉ: 02 Phan Chu Trinh - Phường Hải Cảng - Tp. Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định. 
♦ Số điện thoại: (0.256) 3892363   Số Fax : (0.256) 3891783   
♦ Website: http://quinhonport.com.vn    http://cangquynhon.vn  
♦ Email: quinhonport@dng.vnn.vn  
♦ Mã số doanh nghiệp: 4100258793 
Đăng ký lần đầu: ngày 25/12/2009; Đăng ký thay đổi lần thứ 6: ngày 23/10/2015
(chuyển đổi từ Cty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn)
♦ Vốn điều lệ: 404.099.500.000 đồng (Bốn trăm lẻ bốn tỷ không trăm chín mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng). 

2. Ban lãnh đạo:

Ông Lê Hồng Thái Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc   0989316666
Bà Trần Thị Quỳnh Yên Thành viên HĐQT 0913316688
Bà Nguyễn Thị Nghiệp Thành viên HĐQT 0903833099
Ông Trình Văn Nhất Thành viên HĐQT, Phó TGĐ 0977355999
Ông Trần Duy Tùng Thành viên HĐQT  
Ông Nguyễn Hữu Phúc Phó Tổng Giám đốc thường trực 0903562345
Ông Lại Huy Hoàng Phó Tổng Giám đốc 0913454117
Ông Lê Minh Tiến Phó Tổng Giám đốc 0903598806
Ông Nguyễn Đình Khương Phó Tổng Giám đốc 0987755168



Văn phòng Công ty

3. Giới thiệu chung: 

Cảng Quy Nhơn là Cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại 1) của nhóm Cảng biển Nam Trung bộ, nằm trong Vịnh Quy Nhơn, có Bán đảo Phương Mai che chắn, kín gió, rất thuận lợi cho tàu neo đậu và xếp dỡ hàng quanh năm. Luồng tàu và cầu Cảng có độ sâu tự nhiên có thể tiếp nhận được các loại tàu đến 30.000DWT ra/vào bình thường và tàu 50.000 DWT (giảm tải). Là cửa ngõ ra Biển Đông của khu vực Nam Trung bộ, Tây nguyên và các nước trong Tiểu vùng sông Mê Kông. Nằm sát với tuyến đường hàng hải quốc tế nên rất thuận tiện cho tàu biển nước ngoài ra/vào. Là vị trí trung tâm của các nước trong vùng Đông Nam Á và Đông Á, có trên 10 tuyến đường biển nối với các cảng quốc tế như: Manila, Singapore, Hong Kong, Cao Hùng (Đài Loan), Băng Cốc (Thái Lan), Tokyo (Nhật Bản), Vladivostok (Nga) v.v...

Cảng Quy Nhơn nằm ở trung tâm Thành phố Quy Nhơn-tỉnh Bình Định (đô thị loại I), Tại vị trí điểm đầu của Quốc lộ 19, nối liền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14 bằng đường bộ tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe. Cách cửa khẩu Đức Cơ  của Việt Nam - CampuChia khoảng 260 km và cách cửa khẩu Bờ Y của Việt Nam - Lào khoảng 310 Km. Cách Ga đường sắt Diêu Trì (Bắc-Nam) khoảng 15 km và Ga Hàng không Phù Cát khoảng 30 km.

Thương hiệu Cảng Quy Nhơn được nhiều chủ hàng, chủ tàu trong nước và quốc tế biết đến với năng suất, chất lượng cao, giải phóng tàu nhanh. Cảng có cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đủ điều kiện tiếp nhận, xếp dỡ các mặt hàng tổng hợp, hàng container và hàng siêu trường, siêu trọng. Hệ thống quản lý, điều hành của Cảng phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008, với mục tiêu “UY TÍN-CHẤT LƯỢNG-AN TOÀN-PHÁT TRIỂN”, Được Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận Cúp vàng ISO năm 2006.

MỘT SỐ THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU ĐẠT ĐƯỢC

4. Luồng vào Cảng:

Dài: 6,3 km. Rộng: 110m, Độ sâu: -11.0 m (độ sâu nhỏ nhất tính đến mực nước số "0 hải đồ")
Chế độ thủy triều: bán nhật triều không đều.
Chênh lệch bình quân: 2 m. Mớn nước cao nhất tàu ra vào: -13.8 m.
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 
- Cỡ tàu đến 30.000DWT với tần suất bình thường.
- Cỡ tàu đến 50.000DWT giảm tải.

5. Cầu bến:

Tên/số hiệu Dài (m)
Sâu (hải đồ) (m)
 
Loại tàu/Loại hàng
Wharf No. 1A 115 -7.4 35.000T / Tổng hợp
Wharf No. 1B 115 -7.4 35.000T / Tổng hợp
Wharf No. 1C 120 -7.4 35.000T / Tổng hợp
Wharf No. 2 174 -8.9 20.000T / Tổng hợp
Wharf No. 3 174 -8.9 10.000T / Tổng hợp
Wharf No. 4 170 -11.8 50.000T / Tổng hợp
Wharf No. 5 200 -12.5  30.000T / Tổng hợp


6. Kho Bãi:

* Tổng diện tích mặt bằng: 306.568 m2, trong đó:
Kho30.732 m2, trong đó kho CFS 1.971 m2 . 
Bãi: 201.000 m2 ; Trong đó bãi chứa container 48.000 m2
Bồn: 12.000 m3
Sức chứa tổng cộng: 200.000 MT.

* Năng lực hạ tầng kỹ thuật bãi container lạnh:
Diện tích bãi chứa: 1.811 m2, sức chứa 54x40.
Khả năng chịu tải: 04 tấn/m2
Khung giàn thép: 03 giàn
Tủ điện và ổ cắm: 09 tủ điện - 54 ổ cắm
Hệ thống đèn chiếu sáng: 02 bộ đèn pha 400W 
Máy phát điện 3 pha dự phòng: công suất 650KVA

7. Thiết bị chính:

Loại/kiểu
Số lượng
Sức nâng/tải/công suất
Cần cẩu bờ di động
02
63 & 100 MT
Xe cẩu 100MT
01
100 MT
Xe cẩu các loại
26
07- 80 MT
Xe nâng container
07
10-45 MT
Xe nâng hàng
15
1.7 - 7 MT
Đầu kéo có sơ mi rơ mooc
25
-
Xe tải/ben
60
14 – 16MT
Xe xúc, đào các loại
21
-
Trạm cân ô-tô
04
80 MT-100MT
Tàu lai dắt
05
800 HP - 5.000 HP

8. Hàng hoá thông qua:

 
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016  
Total (MT)
4.501.555
5.492.997
5.615.789
6.256.899
7.005.789
7.587.980
7.074.628  
Import (MT)
761.571
744.261
771.977
785.859
864.645
1.176.772
965.053  
Export (MT)
2.638.674
3.331.268
3.482.238
4.187.425
4.704.616
4.835.562
4.402.602  
Domestic (MT)
1.101.310
1.417.468
1.361.574
1.283.615
1.436.528
1.575.646
1.706.973  
Container(Teus)
72.224
62.549
63.427
60.617
86.767
94.753
96.892  
Ship calls
1.599
1.660
1.769
1.659
1.601
1.579
1.575  

9. Kế hoạch phát triển:

Dự án

Tổng kinh phí

Kế hoạch thực hiện

- Xây dựng mới cầu tàu container 30.000 DWT dài 200m và các thiết  bị chuyên dụng công-ten-nơ

 750 tỷ Đồng

2009 - 2016

- Đầu tư bổ sung các trang thiết bị xếp dỡ, xây dựng cơ  bản

84,35 tỷ Đồng

2012 - 2013 


QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỈ LỆ 1/2000 MỞ RỘNG CẢNG QUY NHƠN
GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020-2030 VÀ TẦM NHÌN SAU NĂM 2030(Xem chi tiết)

10. Các dịch vụ chính:

♦ Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng. Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng, hỗ trợ, lai dắt tàu biển;
♦ Kinh doanh kho/bãi, kho ngoại quan;
♦ Bốc xếp, giao nhận hàng hóa;
♦ Đại lý vận tải hàng hóa, đại lý tàu biển, đại lý vận tải thủy/bộ, vận tải đa phương thức;
♦ Mua bán vật tư, thiết bị phục vụ khai thác cảng và kinh doanh xuất/nhập khẩu;
♦ Đại lý kinh doanh xăng dầu;
♦ Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí;
♦ Bảo dưỡng, sửa chữa các loại động cơ, phương tiện vận tải thủy/bộ;
♦ Xây dựng, sửa chữa cầu cảng; gia công lắp ghép các bộ phận của cầu và bến cảng;
♦ San lấp mặt bằng; Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
♦ Sản xuất đồ gỗ;
♦ Dịch vụ ăn uống, cung ứng lương thực, thực phẩm cho tàu biển;
Dịch vụ PTI, bảo trì, chạy điện, sửa chữa, vệ sinh container lạnh.

11. Hệ thống máy tính:

Hệ thống phần mềm quản lý nguồn nhân lực ERP; khai thác hàng tổng hợp; hàng container; kế toán, nhân sự, tiền lương,...
Số lượng 120 máy. Lĩnh vực áp dụng: văn phòng, quản lý, điều hành SXKD của công ty.

12. Quy định khác:

* Khoảng cách từ Cảng Quy Nhơn đến:

  - Vũng Tàu : 310 Hải lý.
  - Sài Gòn     : 350 Hải lý.
  - Đà Nẵng   : 189 Hải lý.
  - Hải Phòng: 486 Hải lý.                   

 * Nội quy, quy định khai thác của Cảng vụ khu vực:

  + Bắt buộc tàu lai: Có.
  + Cập cầu: Cấp gió: 3m/s; cấp sóng: 4m/s; tốc độ dòng chảy: 2m/s.
  + Neo tại cầu: Cấp gió: 3m/s; cấp sóng: 4m/s; tốc độ dòng chảy: 2m/s.
  + Chân hoa tiêu hàng hải khi hành thủy trên luồng: 01m.
  + Dự trữ dưới đáy tàu tại bến thường sử dụng: 01m.
  + Điểm đón hoa tiêu (tọa độ): phao 0
  + Neo đỗ tránh bão tại khu vực: phao 0
  + Luồng lạch: 1 chiều
     Dài: 6,3 Km; độ sâu (Hải đồ): -11 m. Rộng: 110 m
     Thời gian khai thác trong ngày của luồng: 24/24 giờ.
     Chu kỳ nạo vét: 24 tháng.
     Mức sa bồi: 0,2 m /năm.
  + Báo hiệu hàng hải: Phao đèn, chập tiêu.

* Các quy định về môi trường:

  + Vệ sinh tàu: chế độ đổ rác trong khu vực 2 ngày/lần.
  + Phòng chống cháy nổ: theo quy định.

 * Cung cấp điện nước, thông tin, nhiên liệu cho tàu: Có.